Ngày 20 tháng 5 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 178/2026/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý và có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 7 năm 2026.
Nghị định này tập trung quy định các nội dung:
(1) Quản lý tài sản: Các quy định về giao, tiếp nhận, rà soát, thống kê, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư.
(2) Sử dụng tài sản: Chế độ và mục đích sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng vào các công năng khác nhau theo quy định pháp luật.
(3) Khai thác tài sản: Quy định chi tiết 4 phương thức khai thác, nguồn thu và cơ chế quản lý nguồn thu từ việc khai thác tài sản hạ tầng.
(4) Xử lý tài sản: Các hình thức xử lý như thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, chuyển giao về địa phương hoặc xử lý trong trường hợp mất, hủy hoại.
Phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý bao gồm: Hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hạ tầng thương mại, hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng công nghiệp công nghệ số; hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch.
Nghị định áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; ủy ban nhân dân các cấp nắm quyền quản lý tài sản tại địa phương; đơn vị sự nghiệp công lập được giao trực tiếp quản lý và tổ chức khai thác tài sản; doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp được giao quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước; tổ chức, cá nhân tham gia thuê quyền khai thác, nhận chuyển nhượng quyền thu phí hoặc phối hợp khai thác tài sản hạ tầng.
Ngoài ra, Nghị định còn quy định rõ, đối với:
(1) Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng;
(2) Nguồn tài sản kết cấu hạ tầng để giao cho đối tượng được giao quản lý tài sản;
(3) Xác định đối tượng được giao quản lý và hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng cho đối tượng quản lý tài sản;
(4) Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng;
(5) Phạm vi và hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản;
(6) Thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng;
(7) Trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng;
(8) Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng;
(9) Kế toán tài sản kết cấu hạ tầng;
(10) Nguyên tắc quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng;
(11) Bảo trì công trình thuộc tài sản kết cấu hạ tầng;
(12) Quản lý, vận hành tài sản kết cấu hạ tầng trong thời gian nâng cấp, cải tạo, mở rộng theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;
(13) Phương thức và nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng;
(14) Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng theo phương thức cơ quan, đơn vị quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác;
(15) Chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng;
(16) Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng;
(17) Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng;
(18) Giá chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng;
(19) Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng;
(20) Các hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng;
(21) Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng;
(22) Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng;
(23) Chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng về địa phương quản lý, xử lý;
(24) Bán tài sản kết cấu hạ tầng;
(25) Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng;
(26) Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại;
(27) Xử lý tài sản trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao lại tài sản cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
(28) Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng;
(29) Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
(30) Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng;
(31) Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng;
(32) Phạm vi và hình thức giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng;
(33) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 5 Điều 35 Nghị định 178/2026/NĐ-CP;
(34) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giao tài sản kết cấu hạ tầng theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1, khoản 5 Điều 35 Nghị định 178/2026/NĐ-CP;
(35) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục chuyển từ hình thức giao tài sản kết cấu hạ tầng từ không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp sang tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại khoản 6 Điều 35 Nghị định này;
(36) Hồ sơ quản lý tài sản kết cấu hạ tầng;
(37) Quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng;
(38) Quản lý, vận hành tài sản trong thời gian đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng tài sản kết cấu hạ tầng theo dự án sử dụng vốn nhà nước được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt;
(39) Phương thức khai thác và nguồn thu từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng;
(40) Tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng;
(41) Hình thức xử lý và việc thực hiện xử lý tài sản kết cấu hạ tầng;
(41) Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng được đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
(42) Báo cáo tài sản kết cấu hạ tầng và cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng.
Triển khai Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ đến công chức, viên chức trực thuộc biết, thực hiện đồng bộ và hiệu quả các quy định của Chính phủ tại Nghị định./.
(Đính kèm Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý)
Nguyễn Thị Tuyết Nhung