Khu kinh tế là địa bàn ưu đãi đầu tư, được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư. Ưu đãi đầu tư đối với địa bàn khu kinh tế quy định tại pháp luật về đầu tư được áp dụng kể từ thời điểm khu kinh tế được thành lập (Khoản 2 Điều 22 Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế). Được áp dụng các chính sách ưu đãi đầu tư như sau:
1. Ưu đãi tiền thuê đất (Điều 39 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ).
1.1. Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản: theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất đối với các dự án thuộc trường hợp miễn tiền thuê đất theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai.
1.2. Miễn tiền thuê đất sau thời gian xây dựng cơ bản:
a) Miễn 15 năm đối với dự án không thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư vào Khu kinh tế nằm trên địa bàn cấp huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Miễn 19 năm đối với dự án thuộc Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư được đầu tư vào Khu kinh tế nằm trên địa bàn cấp huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
c) Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với dự án đầu tư thuộc ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
d) Nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức năng trong Khu kinh tế: được miễn toàn bộ thời gian thuê đất đối với dự án đầu tư tại địa bàn cấp huyện thuộc Danh mục địa bàn cóđiều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khókhăn.
2. Ưu đãi thuế suất, thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 19, Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014; Điều 11, Điều 12 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015).
Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới được hưởng thuế suất, ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm: Dự án đầu tư hình thành từ việc chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp; Dự án đầu tư hình thành từ việc chuyển đổi chủ sở hữu) như sau:
2.1. Thuế suất ưu đãi:
a) Thuế suất ưu đãi 10% áp dụng trong thời gian 15 năm.
b) Thuế suất ưu đãi 10% áp dụng trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:
- Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, giám định tư pháp. Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định.
- Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luật Nhà ở.
- Thu nhập của doanh nghiệp từ: Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản; nuôi trồng lâm sản; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật Thuế TNDN; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.
2.2. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:
a) Miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.
b) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới được áp dụng đối với:
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
- Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau: (i) Tỷ lệ giá trị nguyên liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên; (ii) Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Lưu ý: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Không áp dụng mức thuế suất ưu đãi; thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với chuyển nhượng bất động sản.
2.3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài: (Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài Chính).
a. Đối với cá nhân cư trú: (Khoản 1 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 ).
- Đáp ứng một trong các điều kiện sau: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên; Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam.
- Tính thuế TNCN: Áp dụng theo phụ lục 01/PL-TNCN của Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013).
| Bậc | Thu nhập tính thuế /tháng | Thuế suất | Tính số thuế phải nộp | |
| Cách 1 | Cách 2 | |||
| 1 | Đến 5 triệu đồng (trđ) | 5% | 0 trđ + 5% TNTT | 5% TNTT |
| 2 | Trên 5 trđ đến 10 trđ | 10% | 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ | 10% TNTT – 0,25 trđ |
| 3 | Trên 10 trđ đến 18 trđ | 15% | 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ | 15% TNTT – 0,75 trđ |
| 4 | Trên 18 trđ đến 32 trđ | 20% | 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ | 20% TNTT – 1,65 trđ |
| 5 | Trên 32 trđ đến 52 trđ | 25% | 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ | 25% TNTT – 3,25 trđ |
| 6 | Trên 52 trđ đến 80 trđ | 30% | 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ | 30 % TNTT – 5,85 trđ |
| 7 | Trên 80 trđ | 35% | 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ | 35% TNTT – 9,85 trđ |
b. Đối với cá nhân không cư trú: Không đáp ứng đủ điều kiện của cá nhân cư trú.
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x 20% (Điều 18, Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013.
c. Miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: (Điều 31 Thông tư 205/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính)
“(1) Theo quy định tại Hiệp định, một cá nhân là đối tượng cư trú của Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam có thu nhập từ hoạt động làm công tại Việt Nam sẽ phải nộp thuế thu nhập đối với khoản thu nhập làm công đó tại Việt Nam theo các quy định hiện hành về thuế thu nhập cá nhân của Việt Nam.
(2) Nếu cá nhân nêu tại Khoản (1) đồng thời thỏa mãn cả 3 điều kiện sau đây, tiền công thu được từ công việc thực hiện tại Việt Nam sẽ được miễn thuế thu nhập tại Việt Nam:
a) Cá nhân đó có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong giai đoạn 12 tháng bắt đầu hoặc kết thúc trong năm tính thuế; và
b) Chủ lao động không phải là đối tượng cư trú của Việt Nam bất kể tiền công đó được trả trực tiếp bởi chủ lao động hoặc thông qua một đối tượng đại diện cho chủ lao động;
c) Tiền công đó không do một cơ sở thường trú mà chủ lao động có tại Việt Nam chịu và phải trả.”
3. Miễn thuếđối với hàng hóa xuất, nhập khẩu (Điều 10, 11, 12, 14, 15 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016, Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ).
a) Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu;
b) Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu;
c) Miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
d) Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
e) Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Huy động các nguồn vốn để hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế (Điều 23, Nghị định số 35/2022/NĐ-CP 28/5/2022 của Chính phủ).
“1. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách nhà nước, tính cấp bách của công trình, sự phù hợp với quy hoạch có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư và giao cho cơ quan, tổ chức có kinh nghiệm, năng lực quản lý làm chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong khu kinh tế để phục vụ cho hoạt động của khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư công”.
5. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế (Điều 4, Điều 9 Thông tư 01/VBHN-BTC ngày 04/01/2024 của Bộ Tài chính).
5.1. Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.
- Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
- Khu phi thuế quan bao gồm: Khu chế xuất doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
- Hồ sơ, thủ tục để xác định và xử lý không thu thuế GTGT trong các trường hợp này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; Kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
5.2. Đối tượng được hưởng thuế GTGT 0%:
- Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư 01/VBHN-BTC ngày 04/01/2024.
- Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Các hàng hóa, dịch vụ khác: Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan./.